Hoạt động của bệnh viện

Sở Y Tế TP. Đà Nẵng. BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2019 11/29/2019 2:30:13 PM

Bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH TOÀN. Địa chỉ chi tiết: 49 Lê Duẩn, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, Đà Nẵng. Số giấy phép hoạt động:54/BYT-GPHĐ Ngày cấp: 05/7/2016. Tuyến trực thuộc: 5.Ngoài công lập. Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ TP. ĐÀ NẴNG. Hạng bệnh viện: Hạng III. Loại bệnh viện: Đa khoa

Sở Y Tế TP. Đà Nẵng

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2019

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH TOÀN

Địa chỉ chi tiết: 49 Lê Duẩn, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, Đà Nẵng

Số giấy phép hoạt động:54/BYT-GPHĐ Ngày cấp: 05/7/2016

Tuyến trực thuộc: 5.Ngoài công lập

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ TP. ĐÀ NẴNG

Hạng bệnh viện: Hạng III

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 78/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 94%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 243 (Có hệ số: 266)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.13

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

1

11

44

22

0

78

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

1.28

14.10

56.41

28.21

0.00

78

Ngày 22 tháng 11 năm 2019

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN



(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN



(ký tên và đóng dấu)

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2019

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2019

Đoàn KT đánh giá NĂM 2019

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

0

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

0

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

3

0

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

3

0

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

3

0

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

0

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

0

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

0

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

4

0

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

0

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

0

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

2

0

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

3

0

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4

0

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

0

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

0

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

0

0

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

3

0

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

3

0

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

3

0

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

2

0

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3

0

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

3

0

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

3

0

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

3

0

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

4

0

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

4

0

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3

0

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4

0

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

2

0

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

3

0

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

0

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

3

0

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

3

0

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

2

0

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

0

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

3

0

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

0

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

0

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

3

0

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

4

0

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4

0

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

2

0

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

3

0

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

3

0

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

4

0

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

4

0

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

0

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

2

0

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

2

0

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

4

0

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

1

0

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2

0

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

0

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

3

0

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2

0

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

0

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

4

0

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

3

0

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

3

0

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

4

0

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

0

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

0

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

2

0

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3

0

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

3

0

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

4

0

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3

0

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

3

0

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

3

0

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

0

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3

0

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

4

0

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

0

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

2

0

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

0

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

0

0

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

0

0

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

0

0

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

0

0

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

1

9

8

0

3.39

18

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

4

2

0

3.33

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

2

3

0

3.60

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

2

3

0

3.60

5

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

2

9

3

0

3.07

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

3

0

0

3.00

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

1

3

0

3.75

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

1

3

0

0

2.75

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

1

7

18

9

0

3.00

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

1

2

3

0

3.33

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

0

3

2

0

3.40

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

2

0

1

0

2.67

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

1

2

2

0

0

2.20

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

4

2

0

3.33

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

1

8

2

0

3.09

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

0

4

1

0

3.20

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

0

0

0

0

0

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

0

0

0

0

0

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

Bệnh viện đa khoa Vĩnh Toàn là bệnh viện ngoài công lập, nên vấn đề làm hài lòng bệnh nhân và người nhà bệnh nhân là vấn đề ưu tiên hàng đầu, các điều kiện về sơ sở vật chất, về quyền lợi - lợi ích của người bệnh luôn được chú trọng. PHẦN A: - Là bệnh viện lâu đời và nổi tiếng về bệnh Bướu cổ nên thu hút lượng lớn người bệnh đến từ các tỉnh thành trong cả nước. - Bệnh viện nằm trên trục đường chính nên giao thông thuận lợi, dễ dàng tiếp cận. Có hệ thống biển báo đầy đủ. - Từ khi thành lập bệnh viện đến hiện nay thì xe của bệnh nhân và người nhà ra vào bệnh viện được trông miễn phí. - Giám đốc xử lý trực tiếp phản ánh của người bệnh qua đường dây nóng. - Không có hiện tượng bệnh nhân, người nhà thường xuyên phàn nàn. PHẦN B: Hệ thống nhân lực tại bệnh viện còn rất mỏng, Bệnh viện tuyển dụng thêm bác sĩ, dược sĩ để hỗ trợ chuyên môn tại cơ sở được tốt hơn. PHẦN C: - Hệ thống phòng cháy chữa cháy tốt, hiện đại, an ninh trật tự tốt. - Hồ sơ bệnh án được bảo quản ngăn nắp, dễ tìm. Có sổ lưu trữ, có nhân viên quản lý hồ sơ. - Hội đồng điều dưỡng hoạt động hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh. PHẦN D: - Không có sai xót, sự cố tại Bệnh viện. - Đảm bảo cung cấp đúng dịch vụ cho người bênh. - Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng cụ thể.

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

 a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)

  b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)

  c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)

  d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)

  e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Bệnh viện đa khoa Vĩnh Toàn là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH, cơ cấu Ban Giám đốc là do Hội đồng thành viên quyết đinh, bệnh viện chủ yếu quan tâm đến chuyên môn, cách thức làm hài lòng người bệnh tốt nhất trong khả năng của mình. Và do vị trí nằm ngay trung tâm thành phố nên có nhiều điểm hạn chế về cở sở.



PHẦN A:



- Bệnh viện nằm trên trục đường chính, giao thong thuận tiện, nên khách hàng dễ tiếp cận.



- Hệ thống biển hiệu, biển báo đầu đủ. Bệnh nhân thăm khám được giữ xe miễn phí.



- Phòng chờ được trang bị ghế mới, đủ ghế ngồi cho 100 phần trăm khách hàng, sảnh có cửa kín, có trang bị quạt-điều hoà, nước uống, tivi.



- Khoa khám bệnh và khoa Cận lâm sang đều được bố trí ở tầng trệt, luôn có nhân viên hỗ trợ khách hàng khi cần.



- Vì lượt khám bệnh thấp nên bệnh nhân được cấp phát số - hướng dẫn khám, xét nghiệm trực tiếp từ nhân viên, không có tình trạng chờ đợi quá lâu, chen lấn xô đẩy.



- Người bệnh được phát giấy hướng dẫn trình tự làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh… có giấy hẹn giờ nhận kết quả.



- Không có tình trạng nằm ghép, có phòng riêng cho nam và nữ.



- Các nhà vệ sinh được dọn dẹp thường xuyên.



PHẦN B:



- Ban Giám đốc luôn quan tâm và tạo điều kiện cho người lao động được học tập nâng cao trình độ chuyên môn: Bố trí được thời gian hợp lý và có chế độ hỗ trợ học phí cho nhân viên y tế.



-100 phần trăm nhân viên y tế học tập và thực hiện ứng xử, giao tiếp y đức.



- Các nhân viên được khám sức và theo dõi cập nhật thường xuyên hàng năm. Được trang bị đầy đủ trang thiết bị-bảo hộ lao động.



- Áp dụng hình thức "chi trả dựa trên kết quả công việc" cho nhóm phẫu thuật.



PHẦN C:



- Không có tình trạng mất cắp, mất an ninh trật tự.



- Hệ thống PCCC được trang bị đầy đủ.



- Bệnh viện trang bị camera an ninh, đội bảo vệ được công an tập huấn nghiệp vụ.



- Hồ sơ bệnh án ghi đầy đủ, sạch sẽ, được lập sau khi vào viện theo quy định, có vẽ lược đồ phẩu thuật.



- Hồ sơ khi nhập viện thể hiện đầy đủ yêu cầu của bệnh án theo quy định của Bộ Y tế.



- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn.



- Chất thải rắn và lỏng được thu gom và xử lý đúng theo quy định.



- Mời giảng viên Thạc sĩ Nguyễn Thị Quảng Trị về giảng dạy về kiểm soát nhiễm khuẩn cho toàn bộ công nhân viên.



- Hệ thống điều dưỡng ngày càng hoàn thiện và hoạt động hiệu quả.



- Triển khai 3 kỹ thuật mới trong năm (chẩn đoán sốt xuất huyết bằng test nhanh NS1, đo điện tim cấp cứu tại giường, đo nồng độ SPO2<=6giờ.)



- Hỗ trợ cho các điều dưỡng viên, kỹ thuật viên nâng cao trình độ chuyên môn. Trong năm có có 4 kỹ thuật viên gây mê hồi sức, 01 điều dưỡng đi học nâng cao tình độ. Kế hoạch năm 2020 sẽ có thêm 1 điều dưỡng và 1 kỹ thuật viên đi học.



- Bệnh nhân nội trú được cung cấp 100 phần trăm tài liệu về bướu cổ. Bệnh nhân được hướng dẫn và tư vấn.



- Tổ chức kiểm tra tay nghề cho điều dưỡng, KTV dưới 5 năm công tác.



- Có đề tài nghiên cứu khoa học do Nguyễn Thị Phụng thực hiện.



- Nơi ăn uống được bố trí riêng, sạch sẽ, thoáng, có bàn ghé-bồn rửa tay.



- Nhân viên phòng xét nghiệm được tham gia các lớp học đào tạo liên tục theo quy định của Bộ Y tế.



- Bảo đảm cơ sở vật chất và các quy trình kỹ thuật cho hoạt động Dược.



- Cung ứng thuốc, hóa chất và VTYT tiêu hao đầy đủ, kịp thời. Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.



PHẦN D:



- Có biển báo, chuông hướng dẫn người bệnh gọi nhân viên y tế khi cần và không có trường hợp không gọi được nhân viên y tế.



- Có hệ thống báo cáo sự cố y khoa.



- Không có trường hợp người bệnh trượt ngã.



- Không có trường hợp cung cấp nhầm dịch vụ. Không có trường hợp tổn thương không phục hồi hoặc tử vong.



- BV tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2019.

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

Bên cạnh những điểm đã thực hiện được thì Bệnh viện cũng không tránh khỏi rất nhiều những tồn tại chưa được khắc phục, chưa hoàn thiện được để đạt được kết quả cao hơn:



PHẦN A:



- Chưa trang bị máy lấy số tự động



- Nhà vệ sinh không có thiết bị dành cho người khuyết tật.



- Không có sân vườn, công viên, đài phun nước.



PHẦN B:



- Nhân viên y tế chưa tham gia hội thi tay nghề giỏi trong và ngoài bệnh viện.



- Hồ sơ sức khoẻ của CNV không được quản lý bằng phần mềm, thiếu dụng cụ - sân tập thể thao, và các hoạt động vui chơi, văn nghệ.



- Chưa có phần mềm quản lý bệnh viện.



- Không tổ chức thi tuyển các vị trí lãnh đạo, vị trí quản lý.



PHẦN C:



- Không có đội an ninh phản ứng nhanh. Đội bảo vệ không được trang bị máy bộ đàm.



- Trong năm chưa diển tập phòng cháy chữa cháy.



- Bệnh án điện tử chưa triển khai rộng rãi, chưa đánh giá kết quả thí điểm bệnh án điện tử.



- Chưa tiến hành nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện quy trình và hướng dẫn phòng ngừa KSNK.



- Không theo dõi được vi khuẩn kháng thuốc hay người bệnh nhiễm khuẩn.



- Chưa có biện pháp làm giảm thiểu chất thải rắn nguy hại.



- Chưa triển khai kỹ thuật theo phân tuyến chiếm 70 phần trăm tổng số lượng kỹ thuật phân tuyến.



- Chưa chia sẻ kinh nghiệm cải tiến kỹ thuật, kỹ thuật mới với cơ quan quản lý.



- Chưa có phần mềm sàng lọc các bệnh án bất thường (vì không sử dụng bệnh án điện tử)



- Tỷ lệ điều dưỡng trưởng đạt trình độ còn hạn chế.



- Không có bác sĩ chuyên khoa về dinh dưỡng.



- Căng tin không phục vụ suất ăn cho người bênh.



- Tổ dinh dưỡng chưa xây dựng khẩu phần ăn bệnh lý khác nhau cho từng đối tượng bệnh.



- Chưa trang bị máy miễn dịch.



- Chưa có chức năng chỉ đạo tuyến, hỗ trợ, đào tạo cho đơn vị khác.



- Chưa tiến hành đánh giá về thực hành và bảo quản thuốc tại kho Dược hàng năm.



- Chưa có quy trình và phương án tổ chức cung ứng thuốc hiếm; chưa nghiên cứu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; chưa có quy trình hạn chế sử dụng 1 số thuốc, thuốc biệt dược, thuốc thay thế trong điều trị.



- Chưa xây dựng và phát hành tạp chí về thông tin thuốc lưu hành nội bộ trong bệnh viện.



PHẦN D:



- Chưa cung cấp mã số, mã vạch cho người bệnh trong quá trình khám chưa bệnh.



Chưa có hệ thống oxy trung tâm.



- Chưa áp dụng CNTT để xây dựng và phân tích sự cố y khoa.

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Liên hệ với công an PCCC để tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy sớm nhất có thể.



- Năm 2020, khuyến khích nhân viên tham gia hội thi tay nghề do cơ quan chủ quản tổ chức.



- Năm 2020 sẽ cho kiểm tra, giám sát các văn bản. Và trình ban Giám đốc về việc "đưa phần mềm quản lý bệnh viện tiếp cận với ban lãnh đạo".



- Năm 2020, hỗ trợ nâng cao trình độ chuyên môn cho các điều dưỡng, kỹ thuật viên tại đơn vị.



- Năm 2020, xây dựng bảng kiểm giám sát việc tuân thủ quy trình kỹ thuật cho một số quy trình quan trọng.

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

PHẦN A:



- Việc xây dựng khuôn viên sân vườn, công viên cho Bệnh viện là rất khó do bệnh viện ở trong khu dân cư nên việc xây dựng là khép kín.



PHẦN B:



- Đến 2021 thực hiện lộ trình phát triển tổng thể bệnh viện từng năm, tuyển dụng thêm 1 số vị trí việc làm còn khuyết.



- Kiến nghị thêm các đãi ngộ nhằm thu hút thêm nhiều bác sĩ về làm việc tại cơ sở.



- Năm 2022 bệnh viện triển khai hình thức "chi trả dựa trên kết quả công việc" đồng bộ chó tất cả các bộ phận.



- Từ đây đến năm 2021 hoàn thiện hồ sơ về vệ sinh lao động, môi trường lao động đầy đủ hơn.



- Vì là bệnh viện ở khu dân cư đông đúc, không gian vừa đủ cho các hoạt động chuyên môn nên việc thành lập thêm thư viện là khó khăn,



- Là bệnh viện tư nhân, ban lãnh đạo do hội đồng thành viên góp vốn thông quá dựa trên điều lệ bệnh viện, nên không thể tổ chức thi tuyển các chức danh lãnh đạo, cũng như việc thực hiện kế hoạch quy hoạch vị trí lãnh đạo là không khả thi.



PHẦN C:



- Bệnh viện cho triển khai dần bệnh án điện tử thay thế cho bệnh án thông thường dự kiến đến 2-3 năm sẽ hoàn thành.



- Năm 2021-2022, sẽ nâng cao chất lượng và triển khai kỹ thuật theo phân tuyến để đáp ứng trên 70 phần trăm tổng số lượng kỹ thuật phân tuyến.



- Năm 2021-2022, tiến hành nghiên cứu đánh giá thực hiện các quy trình về KSNK và báo cáo kết quả.



- Do tính chất bệnh tại cơ sở là điều trị ngắn ngày nên việc theo dõi vi khuẩn kháng thuốc hay người bệnh nhiễm khuẩn là khó thực hiện được.



-Việc giảm thiểu phát sinh chất thải rắn và lỏng là khó khăn.



- Tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ và chứng chỉ quản lý trong 10 năm đến.



- Do mô hình bệnh tật của bệnh viện không có các phương tiện phòng chống loét, không có nhân viên, dịch vụ hỗ trợ chăm sóc thể chất và vệ sinh cá nhân cho người bệnh.



- Dự kiến khi hồ sơ bệnh án điện tử hoàn thành thì việc sàng lọc các bệnh án bất thường qua phần mềm tin học mới có thể được triển khai.



- Trong 5 năm tới bệnh viện tuyển thêm bác sĩ dinh dưỡng, bên cạnh đó xây dựng khẩu phần ăn bệnh lý.



- Vì tình hình bệnh tật ở bệnh viện không đa dạng, không nhiều nên phục vụ suất ăn cho người bệnh khó khắc phục được.



- Phấn đấu đến năm 2020 trang bị được máy miễn dịch.



- Vì là bệnh viện hạng III nên chưa được giao chỉ đạo tuyến, hỗ trợ, đào tạo cho đơn vị khác.



- Lộ trình từ 2019-2025, khoa dược phấn đấu xây dựng các kế hoạch cải tiến để khắc phục tiêu chuẩn chất lượng; xây dựng quy tình, phương án tổ chức cung ứng thuốc hiếm; xây dựng quy trình hạn chế sử dụng 1 số thuốc, biệt dược, thuốc thay thế trong điều trị và nghiên cứu việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.



- Việc phát hành tạp chí về thông tin thuốc lưu hành trong nội bộ cần thời gian dài do nguồn lực dược ở bệnh viện rất mỏng.



PHẦN D:



- Năm 2020-2025 bệnh viện phấn đấu hoàn thiện hệ thống oxy trung tâm.



- Năm 2020-2025 áp dụng CNTT để xây dựng phân tích sợ cố y khoa, và báo cáo nghiên cứu về biện pháp phòng ngừa sự cố-phân tích nguyên nhân để đề xuất giải pháp.



- Từ 2020-2025, cung cấp mã số, mã vạch cho người bênh, thay mới hệ thống giường cho phù hợp với tiêu chí được đặt ra.

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Là một bệnh viện ngoài công lập với quy mô rất nhỏ, nên Bệnh viện đa khoa Vĩnh Toàn luôn luôn nỗ lực hết mình để nâng cao chất lượng khám bệnh-chữa bệnh nhằm đạt được sự hài lòng cao nhất ở người bệnh, người nhà bệnh nhân. Đây cũng là hình thức thu hút bệnh nhân đến với cơ sở. Bên cạnh đó, việc chăm lo đến đời sống cán bộ nhân viên là một phần trách nhiệm song hành không thể thiếu của Bệnh viện.



Do đó cải tiến chất lượng là vấn đề chúng tôi luôn quan tâm thực hiện và cam kết thực hiện tốt nhất.

Ngày 22 tháng 11 năm 2019

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN



(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN



(ký tên và đóng dấu)

 

Các Tin Cũ Hơn:

Lượt truy cập
Đang truy cập : 0  0  0  0  1
Lượt truy cập : 0  4  6  3  8  9  0