Hoạt động của bệnh viện

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG 2018 11/25/2018 2:45:30 PM

Bệnh viện đa khoa Vĩnh Toàn là bệnh viện ngoài công lập, nên vấn đề làm hài lòng bệnh nhân và người nhà bệnh nhân là vấn đề ưu tiên hàng đầu, các điều kiện về sơ sở vật chất, về quyền lợi - lợi ích của người bệnh luôn được chú trọng.

Sở Y Tế TP. Đà Nẵng

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG 2018

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH TOÀN

Địa chỉ chi tiết: 49 Lê Duẩn, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, Đà Nẵng

Số giấy phép hoạt động:54/BYT-GPHĐ Ngày cấp: 05/7/2016

Tuyến trực thuộc: 5.Ngoài công lập

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ TP. ĐÀ NẴNG

Hạng bệnh viện: Hạng III

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 78/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 94%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 227 (Có hệ số: 248)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 2.92

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

1

18

46

13

0

78

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

1.28

23.08

58.97

16.67

0.00

78

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG 2018

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá 6 THÁNG 2018

Đoàn KT đánh giá 6 THÁNG 2018

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

0

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

0

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

3

0

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

3

0

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

3

0

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

0

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

3

0

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

0

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

3

0

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

0

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

0

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

2

0

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

3

0

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4

0

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

0

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

3

0

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

0

0

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

3

0

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

3

0

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

2

0

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

2

0

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3

0

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

3

0

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

3

0

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

3

0

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

3

0

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

3

0

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3

0

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4

0

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

2

0

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

3

0

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

0

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

3

0

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

3

0

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

3

0

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

0

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

3

0

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

2

0

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

0

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

2

0

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

4

0

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4

0

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

2

0

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

3

0

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

2

0

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

4

0

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

4

0

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

0

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

2

0

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

0

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

0

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

1

0

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2

0

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

2

0

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

3

0

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2

0

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

0

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

3

0

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

3

0

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

3

0

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

3

0

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

0

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

0

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

2

0

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

2

0

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

2

0

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

2

0

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

2

0

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

3

0

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

3

0

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

0

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3

0

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

3

0

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

0

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

2

0

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

0

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

0

0

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

0

0

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

0

0

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

0

0

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

1

12

5

0

3.22

18

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

4

2

0

3.33

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

4

1

0

3.20

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

3

2

0

3.40

5

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

3

10

1

0

2.86

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

2

1

0

0

2.33

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

3

0

0

3.00

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

3

1

0

3.25

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

1

3

0

0

2.75

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

1

10

17

7

0

2.86

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

1

1

0

0

2.50

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

2

1

3

0

3.17

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

1

2

2

0

3.20

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

1

1

1

0

3.00

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

1

3

1

0

0

2.00

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

6

0

0

3.00

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

2

0

0

0

2.00

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

4

7

0

0

2.64

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

3

0

0

0

2.00

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

0

5

0

0

3.00

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

0

0

0

0

0

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

0

0

0

0

0

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

Bệnh viện đa khoa Vĩnh Toàn là bệnh viện ngoài công lập, nên vấn đề làm hài lòng bệnh nhân và người nhà bệnh nhân là vấn đề ưu tiên hàng đầu, các điều kiện về sơ sở vật chất, về quyền lợi - lợi ích của người bệnh luôn được chú trọng.

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trên thực tế vì là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH, cơ cấu Ban Giám đốc là do Hội đồng thành viên quyết đinh, bệnh viện chủ yếu quan tâm đến chuyên môn nên vẫn chưa đầu tư, quan tâm đúng mức về các văn bản quản lý hành chính:

PHẦN A:

- Sảnh đợi có cửa kín, có trang bị quạt-điều hoà được hoạt động thường xuyên đảm bảo thoáng mát.

- Đủ ghế chờ cho 100 phần trăm bệnh nhân và người nhà.

- Vì lượt khám bệnh thấp nên bệnh nhân được cấp phát số - hướng dẫn khám, xét nghiệm trực tiếp từ nhân viên.

- Không có tình trạng chờ đợi quá lâu, chen lấn xô đẩy.

- Không có tình trạng nằm ghép do công suất giường bệnh thấp.

- Các phương tiện phục vụ người bệnh được trang bị đầy đủ.

PHẦN B:

- Bố trí được thời gian hợp lý và có chế độ hỗ trợ học phí cho nhân viên y tế tham gia đào tạo nâng cao tình độ chuyên môn.

-100 phần trăm nhân viên y tế học tập và thực hiện ứng xử, giao tiếp y đức.

- Các nhân viên được khám sức và theo dõi cập nhật thường xuyên hàng năm. Được trang bị đầy đủ trang thiết bị-bảo hộ lao động.

PHẦN C:

- Không có tình trạng mất cắp, mất an ninh trật tự...

- Hệ thống PCCC được trang bị đầy đủ- phòng cảnh sát PCCC kiểm tra hàng năm.

- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn.

- Triển khai và giám sát chương trình tuân thủ vệ sinh tay.

- Triển khai 1 kỹ thuật mới trong năm qua là kỹ thuật test nhanh Multil DOA.

- Hệ thống điều dường ngày càng hoàn thiện và hoạt động hiệu quả. Điều dưỡng trưởng là cử nhân đại học và có chứng chỉ quản lý.

- Bệnh nhân nội trú được cung cấp 100 phần trăm tài liệu về bướu cổ. Bệnh nhân được hướng dẫn và tư vấn.

- Nơi ăn uống được bố trí riêng, sạch sẽ, thoáng, có bàn ghé-bồn rửa tay.

- Nhân viên phòng xét nghiệm được tham gia các lớp học đào tạo liên tục theo quy định của Bộ Y tế.

- Sử dụng thuốc àn toàn, hợp lý.

PHẦN D:

- Không có trường hợp người bệnh diễn biến xấu mà không gọi được nhân viên y tế.

- Có biển báo, chuông hướng dẫn người bệnh gọi nhân viên y tế khi cần.

- Không có sự cố y khoa xảy ra tại bệnh viện.

- Triển khai các biện pháp phòng ngừa sự cố.

- Không có trường hợp người bệnh trượt ngã.

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

Bên cạnh những điểm đã thực hiện được thì Bệnh viện cũng không tránh khỏi rất nhiều những tồn tại chưa được khắc phục, chưa hoàn thiện được để đạt được kết quả cao hơn:

PHẦN A:

- Nhà vệ sinh không có thiết bị dành cho người khuyết tật.

- Không có sân vườn, công viên, đài phun nước.

PHẦN B:

- Một số vị trí việc làm chưa được tuyển dụng đầy đủ theo đề án.

- Nhân viên y tế chưa tham gia kiểm tra tay nghề - hội thi tay nghề trong và ngoài bệnh viện.

- Không tuyển dụng được bác sĩ chính quy.

- Áp dụng hình thức "chi trả dựa trên kết quả công việc" cho nhóm phẫu thuật, các công việc khác chưa xây dựng được chỉ số đánh giá để thực hiện.

- Hồ sơ về vệ sinh lao động, môi trường lao động chưa đầy đủ.

- Hồ sơ sức khoẻ của CNV không được quản lý bằng phần mềm, thiếu dụng cụ - sân tập thể thao, và các hoạt động vui chơi, văn nghệ.

- Không có phòng thư viện lưu trữ.

- Phát triển tổng thể bệnh viện còn chung chung.

- Vệc rà soát định kỳ tiến độ triển khai - khắc phục các văn bản chưa được thực hiện. Chưa có phần mềm quan lý bệnh viện.

- Không tổ chức thi tuyển các vị trí lãnh đạo, vị trí quản lý.

- Có kế hoạch quy hoạch vị trí lãnh đạo và quản lý nhưng việc thực hiện là không khả thi.

PHẦN C:

- Không có camera an ninh.

-Tổ trưởng tổ KSNK chưa được đào tạo về KSNK.

- Chưa tiến hành nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện quy trình và hướng dẫn phòng ngừa KSNK, và các biện pháp an thiệp về thực hiện vệ sinh tay của nhân viên y tế.

- Không theo dõi được vi khuẩn kháng thuốc hay người bệnh nhiễm khuẩn.

- Triển khai ít kỹ thuật được phân tuyến.

- Chưa xây dựng bảng kiểm giám sát việc tuân thủ quy trình kỹ thuật cho một số quy tình quan trọng.

- Tỷ lệ điều dưỡng trưởng đạt trình độ còn hạn chế.

- Không có nhân viên, dịch vụ hỗ trợ chăm sóc thể chất và vệ sinh cá nhân cho người bệnh chống loét.

- Không có bác sĩ chuyên khoa về dinh dưỡng.

- Căng tin không phục vụ suất ăn cho người bênh.

- Tổ dinh dưỡng chưa xây dựng khẩu phần ăn bệnh lý khác nhau cho từng đối tượng bệnh.

- Chưa trang bị máy miễn dịch.

- Chưa có chức năng chỉ đạo tuyến, hỗ trợ, đào tạo.

- Chưa đủ điều kiện xây dựng phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO15189.

- Thiếu nhân lực cho nhiều vị trí trong khoa dược.

- Chưa cải tiến khắc phục tiêu chuẩn chất lượng, chưa có quy trình và phương án tổ chức cung ứng thuốc hiếm; chưa nghiên cứu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; chưa có quy trình hạn chế sử dụng 1 số thuốc, thuốc biệt dược, thuốc thay thế trong điều trị.

PHẦN D:

- Nhân viên tổ QLCL là nhân viên kiêm nhiệm, việc cập nhật thông tin trên web riêng của bệnh viện còn hạn chế.

- Chưa có hệ thống oxy trung tâm.

- Chưa áp dụng CNTT để xây dựng và phân tích sự cố y khoa.

- Chưa có báo cáo nghiên cứu về phòng ngừa sự cố và phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp.

- Không có mã số, mã vạch cho người bệnh.

- Giường bệnh chưa được thiết kế an toàn hạn chế nguy cơ ngã.

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Bệnh viên tổ chức kiểm tra tay nghề cho nhân viên y tế, khuyến khích nhân viên tham gia hội thi tay nghề do cơ quan chủ quản tổ chức.

- Ban lãnh đạo hỗ trợ các hoạt động ủng hộ về mặt tinh thần cho CNV (như tập thể thao, các hoạt động vui chơi, văn nghệ...)

- trình ban Giám đốc về việc "đưa phần mềm quản lý bệnh viện tiếp cận với ban lãnh đạo".

- Tổ trưởng tổ KSNK tham gia khoá học đào tạo về KSNK.

- Tiến hành nghiên cứu đánh giá thực hiện các quy trình về KSNK và báo cáo kết quả.

- Xây dựng bảng kiểm giám sát việc tuân thủ quy trình kỹ thuật cho một số quy trình quan trọng.

- Đôn đốc việc cập nhật thông tin, nội dung cần thiết của Bệnh viện lên website riêng .

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Là một bệnh viện ngoài công lập với quy mô rất nhỏ, nên Bệnh viện đa khoa Vĩnh Toàn luôn luôn nỗ lực hết mình để nâng cao chất lượng khám bệnh-chữa bệnh nhằm đạt được sự hài lòng cao nhất ở người bệnh, người nhà bệnh nhân. Đây cũng là hình thức thu hút bệnh nhân đến với cơ sở. Bên cạnh đó, việc chăm lo đến đời sống cán bộ nhân viên là một phần trách nhiệm song hành không thể thiếu của Bệnh viện.

Do đó cải tiến chất lượng là vấn đề chúng tôi luôn quan tâm thực hiện và cam kết thực hiện tốt nhất.

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN

(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

(ký tên và đóng dấu)

Các Tin Cũ Hơn:

Lượt truy cập
Đang truy cập : 0  0  0  0  1
Lượt truy cập : 0  5  1  0  1  2  3