Hoạt động của bệnh viện

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017 1/2/2018 9:00:35 AM

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 78/83 TIÊU CHÍ 2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 94% 3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 226 4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 2.91

Sở YTế TP. Đà Nẵng

BÁOCÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017

(ÁPDỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNHTOÀN

Địa chỉ chi tiết: 49 Lê Duẩn,phường Hải Châu I, quận Hải Châu, Đà Nẵng

Số giấy phép hoạt động:54/BYT-GPHĐNgày cấp: 05/7/2016

Tuyến trực thuộc: 5.Ngoài công lập

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ TP. ĐÀNẴNG

Hạng bệnh viện: Hạng III

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤTLƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁPDỤNG ĐÁNH GIÁ: 78/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83TIÊU CHÍ: 94%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁPDỤNG: 226

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁCTIÊU CHÍ: 2.91

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

1

17

49

11

0

78

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

1.28

21.79

62.82

14.1

0

78

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜIĐIỀN THÔNG TIN

GIÁMĐỐC BỆNH VIỆN

(kýtên)

(kýtên và đóng dấu)

BÁOCÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁCÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉtiêu

Bệnhviện tự đánh giá NĂM 2017

ĐoànKT đánh giá NĂM 2017

Chitiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn,cấp cứu người bệnh (6)

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng,đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

3

0

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòngđầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

0

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quytrình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

3

0

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấpcứu người bệnh kịp thời

3

0

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục,khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưutiên

3

0

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trílàm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuậntiện

3

0

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phụcvụ người bệnh (5)

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú đượcnằm một người một giường

3

0

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệsinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

0

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụngcá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

3

0

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghibảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

0

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận vớicác khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

0

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh(2)

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môitrường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

2

0

A3.2

Người bệnh được khám và điều trịtrong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

3

0

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh(6)

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tinvà tham gia vào quá trình điều trị

3

0

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyềnriêng tư cá nhân

3

0

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuậntiện, công khai, minh bạch, chính xác

3

0

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủtrương xã hội hóa y tế

0

0

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắcmắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

3

0

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánhgiá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

3

0

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCBỆNH VIỆN (14)

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lựcbệnh viện (3)

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhânlực bệnh viện

2

0

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượngnhân lực bệnh viện

2

0

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghềnghiệp của nhân lực bệnh viện

3

0

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và pháttriển kỹ năng nghề nghiệp

3

0

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹnăng ứng xử, giao tiếp, y đức

3

0

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bềnvững chất lượng nguồn nhân lực

3

0

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện,môi trường làm việc (4)

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chếđộ đãi ngộ của nhân viên y tế

3

0

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinhlao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

3

0

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần củanhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3

0

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tíchcực cho nhân viên y tế

4

0

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiếnlược phát triển bệnh viện và công bố công khai

2

0

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quảnlý

3

0

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lựcquản lý bệnh viện

3

0

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnhđạo và quản lý kế cận

3

0

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàncháy nổ (2)

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

3

0

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chốngcháy nổ

3

0

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ,chính xác, khoa học

4

0

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặtchẽ, đầy đủ, khoa học

3

0

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin(2) (điểm x2)

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thôngtin y tế

2

0

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

0

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễmkhuẩn (6)

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thốngkiểm soát nhiễm khuẩn

2

0

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên ytế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

4

0

C4.3

Triển khai chương trình và giám sáttuân thủ rửa tay

4

0

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khaikiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quảnlý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quảnlý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuậtchuyên môn (5) (điểm x2)

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theophân tuyến kỹ thuật

3

0

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng cáckỹ thuật mới, phương pháp mới

2

0

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹthuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

4

0

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán vàđiều trị

4

0

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán vàđiều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

0

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chămsóc người bệnh (3)

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng đượcthiết lập và hoạt động hiệu quả

2

0

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn,tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang đượcđiều trị

4

0

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cánhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

0

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sócdinh dưỡng và tiết chế (5)

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổchức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

1

0

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất đểthực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2

0

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõitình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

2

0

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấnchế độ ăn phù hợp với bệnh lý

3

0

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độdinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2

0

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xétnghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

0

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụngthuốc (6)

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổchức hoạt động dược

3

0

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

3

0

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêuhao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

3

0

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

3

0

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáophản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

0

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị đượcthiết lập và hoạt động hiệu quả

3

0

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

C10.1

Tích cực triển khai hoạt độngnghiên cứu khoa học

2

0

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa họctrong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữabệnh

2

0

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤTLƯỢNG (11)

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiếnchất lượng (3)

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chấtlượng bệnh viện

2

0

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đềán cải tiến chất lượng bệnh viện

2

0

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

2

0

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục(5)

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bấtthường xảy ra với người bệnh

3

0

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phântích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

3

0

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừađể giảm thiểu các sự cố y khoa

3

0

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác ngườibệnh khi cung cấp dịch vụ

3

0

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bịtrượt ngã

3

0

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác vàcải tiến chất lượng (3)

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng vàcông bố công khai chất lượng bệnh viện

3

0

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chấtlượng bệnh viện

2

0

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trongviệc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnhviện

3

0

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊNKHOA

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (ápdụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản,Nhi) (4)

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổchức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

0

0

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt độngtruyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

0

0

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn vàthực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

0

0

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổchức chăm sóc nhi khoa

0

0

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

1

15

2

0

3.06

18

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn,cấp cứu người bệnh (6)

0

0

5

1

0

3.17

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phụcvụ người bệnh (5)

0

0

4

1

0

3.2

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh(2)

0

1

1

0

0

2.5

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh(6)

0

0

5

0

0

3

5

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCBỆNH VIỆN (14)

0

3

10

1

0

2.86

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lựcbệnh viện (3)

0

2

1

0

0

2.33

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

3

0

0

3

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện,môi trường làm việc (4)

0

0

3

1

0

3.25

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

1

3

0

0

2.75

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

1

9

17

8

0

2.91

35

C1. An ninh, trật tự và an toàncháy nổ (2)

0

0

2

0

0

3

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

1

1

0

3.5

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin(2) (điểm x2)

0

1

1

0

0

2.5

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễmkhuẩn (6)

0

1

1

4

0

3.5

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuậtchuyên môn (5) (điểm x2)

0

1

2

2

0

3.2

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chămsóc người bệnh (3)

0

1

1

1

0

3

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinhdưỡng và tiết chế (5)

1

3

1

0

0

2

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

2

0

0

3

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụngthuốc (6)

0

0

6

0

0

3

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

2

0

0

0

2

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤTLƯỢNG (11)

0

4

7

0

0

2.64

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiếnchất lượng (3)

0

3

0

0

0

2

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục(5)

0

0

5

0

0

3

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác vàcải tiến chất lượng (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊNKHOA

0

0

0

0

0

0

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (ápdụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản,Nhi) (4)

0

0

0

0

0

0

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRABỆNH VIỆN

Bệnh viện đa khoa Vĩnh Toàn là bệnhviện ngoài công lập, nên vấn đề làm hài lòng bệnh nhân và người nhà bệnh nhânlà vấn đề ưu tiên hàng đầu, các điều kiện về sơ sở vật chất, về quyền lợi -lợi ích của người bệnh luôn được chú trọng. Là bệnh viện lâu đời và nổi tiếngvề bệnh Bướu cổ nên thu hút lượng lớn người bệnh đến từ các tỉnh thành trongcả nước, bệnh viện nằm ở nút giao thong thuận tiện cho việc đi lại. Bệnh việntrang bị đầy đủ cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho người bệnh đến khám chữabệnh, có sơ đồ chỉ dẫn các quy tình khám chữa bệnh cho người bệnh có và khôngcó BHYT, có nhân viên thường trực để tiếp đón, hướng dẫn, giải đáp cho ngườibệnh. Người bệnh được sắp xếp khám chữa bệnh, làm xét nghiệm theo thứ tự (ưutiên cho người già và trẻ em). Không có hiện tượng bệnh nhân, người nhàthường xuyên phàn nàn. - Hệ thống nhân lực tại bệnh viện còn rất mỏng nhất làtình trạng thiếu bác sĩ cơ hữu nhưng không vì thế mà thiếu sự chu đáo, chămsóc, hướng dẫn tận tình cho người bệnh. Không có sai xót, sự cố chuyên môntại Bệnh viện. Đảm bảo cũng cấp đúng dịch vụ cho người bênh.- Luôn luôn xâydựng kế hoạch cải tiến chất lượng cụ thể.

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤTLƯỢNG BỆNH VIỆN

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁCƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trên thực tế vì là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình côngty TNHH, cơ cấu Ban Giám đốc là do Hội đồng thành viên quyết định, bệnh viện chủyếu quan tâm đến chuyên môn nên vẫn chưa đầu tư, quan tâm đúng mức về các văn bảnquản lý hành chính:

PHẦN A:

- Sảnh đợi có cửa kín, có trang bị quạt-điều hoà được hoạt độngthường xuyên đảm bảo thoáng mát

- Đủ ghế chờ cho 100 phần trăm bệnh nhân và người nhà.

-- Vì lượt khám bệnh thấp nên bệnh nhân được cấp phát số - hướngdẫn khám, xét nghiệm trực tiếp từ nhân viên

-không có trình trạng chờ đợ quá lấu,chen lấn xô đẩy

-khôing có trình trạng nằm ghép do công suất giườngbệnh thấp

-các phương tiện phúc vụ người bệnh được trang bịđầy đủ ,như 100% phòng bệnh có điều hòa, nước uống nóng lạnh

PHẦN B:

-Ban giám đốc luôn quan tâm và tạo điều kiện cho ngườilao động được học tập nâng cao trình độ chuyên môn.Bố trí được thờigian hợp lý và có

Chế độ hổ trợ học phí cho nhân viên y tế

-Nhấn viên y tế được học tập và thực hiện ứng xử ,giao tiếp y đức và đây cũng là việc làm thường xuyên của nhân viêntại cơ sở

-Các nhân viên được khám sức khỏe và cập nhật thườngxuyên hằng năm.được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động

PHẦN C

-không có trình trạng mất cắp,mất an ninh trật tự

-Hệ thống PCCC được trang bị đầy đủ ,phòng cảnh satPCCC kiểm tra hằng năm

-Hồ sơ bệnh án ghi đầy đủ sạch sẽ , được lập sau khivao viên theo quy định, có vẽ lược đồ phẩu thuật

-Hoàn thiện hệ thống kiểm soát miễn nhiễm

-Triển khai và giám sát chương trình tuân thủ vệ sinhtay cho toàn các nhân viên

-Chất thải rắn và lỏng được thu gom và xử lý đúngtheo quy định

-Triển khai kỷ thuật mới trong năm qua là kỷ thuậttest nhanh Helicobacter Pylori (H.P) RapidTest

-Hệ thống điều dưỡng ngày càng hoàn thiện và hoạtđộng hiệu quả

-Bệnh viện trang bị đầy đủ các phương tiện , dụng cụphục vụ công tác chăm sóc người bệnh về vệ sinh cá nhân và thể chất

-Bệnh nhân được hướng dẫn , tư vấn trực tiếp về cáchtheo dõi,chăm sóc bản than .Được phẩu thuật viên tư vấn kỷ trước ngàyphẩu thuật,

Giúp người bânhj an tâm tin tưởng và góp phần nâng caohiệu quả điều trị

-Nơi ăn uống được bố trí riêng , sạch sẽ , có bànghế ,bàn rửa tay

-Nhân viên phòng xét nghiệm được tham gia các lớp đàotạo liên tục theo quy định của Bộ Y Tế

-Bảo đám cơ sở vật chất và các quy trình kỷ thuậtcho hoạt động dược

-Cung ứng thuốc , hóa chất và VTYT tiêu hao đầy đủ ,,kịp thời .Sử dụng thuốc an toàn , hợp lý

PHẦN D:

-Không có trường hợp người bệnhdiễn biến xấu mà không gọi được nhân viên y tế

-Có biển báo, chuông hướng dẫn người bệnh gọi nhânviên y tế khi cần và không có trường hợp không gọi được nhân viên y tế

-Không có sự cố y khoa xảy ra tai bệnh viện .Có hệthống báo cáo sự cố y khoa

-Luôn bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cungcấp dịch vụ

-Không có trường hợp người bệnh trượt ngã

-BV tự kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện 6tháng đầu năm 2017

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀCÁC NHƯỢC ĐIỂM , VẤN ĐỀ TỒN TẠI

Bên cạnh những điểm đã thực hiện được thì Bệnh Việncũng không tránh khỏi rất nhiều những tồn tại chưa được khắc phục ,chưa hoàn thiện

được để đạt được kết quả cao hơn

PHẦN A:

-Nhà vệ sinh không có thiết bị dành cho người khuyếttật

-Không có sân vườn , khuân viên cây xanh đài phun nước

-Không có các khoa Răng Hàm Mặt ,Phục hồi chức năng ,Y học cổ truyền nên đôi khi gặp trở ngại trong việc phối hợp chẩnđoán và điều trị

PHẦN B:

-Một số vị trí chưa được tuyến dụng theo đề án

-Chưa có hình thức khuyến khích thúc đẩy nhân viên ytế tham gia kiểm tra tay nghề , hội thi tay nghề ngoài bệnh viện

-áp dụng hình thưc (chi trả dựa trên kết quả côngviệc)cho nhóm phẩu thuật , các công việc khác chưa xây dựng được chỉsố đánh giá thể hiện được

`- Hồ sơ về vệ sinh lao động, môi trường lao động chưa đầy đủ

- Hồ sơ sức khoẻ của CNV không được quản lý bằng phần mềm,thiếu dụng cụ - sân tập thể thao, và các hoạt động vui chơi, văn nghệ phong phú

Và đa dạng

-Không có phòng thư viện lưu trữ

- Vệc rà soát định kỳ tiến độ triển khai - khắc phục các vănbản chưa được thực hiện. Chưa có phần mềm quản lý bệnh viện

- Chưa tổ chức thi tuyển các vị trí lãnh đạo, vị trí quản lý.

- Có kế hoạch quy hoạch vị trí lãnh đạo và quản lý nhưng việcthực hiện là không khả thi

PHẦN C:

-Chưa có camera an ninh

- Bệnh án điện tử chưa triển khai rộng rãi, chưa đánh giá kếtquả thí điểm bệnh án điện tử.

-Tổ trưởng tổ KSNK chưa được đào tạo về KSNK, chưa có trình độĐại học.

- Chưa tiến hành nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện quytrình và hướng dẫn phòng ngừa KSNK.

- Không theo dõi được vi khuẩn kháng thuốc hay người bệnh nhiễmkhuẩn

chưa có biện pháp làm giảm thiểu Chất thải rắn nguy hại

- Chưa triển khai kỹ thuật theo phân tuyến chiếm 70 phần trămtổng số lượng kỹ thuật phân tuyến.

- Chưa chia sẻ kinh nghiệm cải tiến kỹ thuật, kỹ thuật mới vớicơ quan quản lý.

- Chưa có phần mềm sàng lọc các bệnh án bất thường (vì khôngsử dụng bệnh án điện tử)

-Điều dưỡng trưởng đạt trình độ cử nhân cao đẳngnhưng hiện tai không có chứng chỉ quản lý điều dưỡng

-Trong năm điều dưỡng trưởng luân chuyển công tác nêngây trở ngại về mặt nhân lực

-Không có nhân viên , dịch vụ hổ trợ chăm sóc thểchất và vệ sinh cá nhân cho người bệnh chống loét

-Không có bác sĩ chuyên khoa về dinh dưỡng

-Căn tin không phục vụ suất ăn cho người bệnh

- Tổ dinh dưỡng chưa xây dựng khẩu phần ăn bệnh lý khác nhaucho từng đối tượng bệnh.

- chưa có chức năng chỉ đạo tuyến, hỗ trợ, đào tạo cho đơn vịkhác.

- Chưa đủ điều kiện xây dựng phòng xét nghiệm đạt chuẩnISO15189.

- Thiếu nhân lực cho nhiều vị trí trong khoa dược. Nhân viênkhoa phải kiêm nhiệm nhiều vị trí khác nhau

- Chưa tiến hành đánh giá về thực hành và bảo quản thuốc tạikho Dược hàng năm

- Chưa có quy trình và phương án tổ chức cung ứng thuốc hiếm;chưa nghiên cứu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; chưa có quy trình hạn chế sử dụng1 số thuốc, thuốc biệt dược, thuốc thay thế trong điều trị.

- Chưa xây dựng và phát hành tạp chí về thông tin thuốc lưuhành nội bộ trong bệnh viện.

PHẦN D:

- Nhân viên tổ QLCL là nhân viên kiêm nhiệm, việc cập nhậtthông tin trên web riêng của bệnh viện còn hạn chế.

- Chưa có hệ thống oxy trung tâm.

- Chưa áp dụng CNTT để xây dựng và phân tích sự cố y khoa.

- Chưa có máy truyền dịch phục vụ cho người bệnh

- Không có mã số, mã vạch cho người bệnh trong quá trình khámvà điều trị tại cơ sở.

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Năm 2018, khuyến khích nhân viên tham gia hội thi tay nghềdo cơ quan chủ quản tổ chức

- Năm 2018, sẽ kiến nghị ban lãnh đạo hỗ trợ các hoạt động ủnghộ về mặt tinh thần cho CNV (như tập thể thao, các hoạt động vui chơi, văn nghệ...)

- Năm 2018 sẽ cho kiểm tra, giám sát các văn bản. Và trìnhban Giám đốc về việc "đưa phần mềm quản lý bệnh viện tiếp cận với ban lãnhđạo".

- Năm 2018 tổ trưởng tổ KSNK tham gia khoá học đào tạo vềKSNK.

- Năm 2018, sẽ nâng cao chất lượng và triển khải thực hiện kỹthuật theo phân tuyến chiếm được 70 phần trăm tổng số lượng kỹ thuật phân tuyến.

- Năm 2018, có kế hoạch tuyển điều dưỡng đại học.

- Năm 2018-2019, tiến hành nghiên cứu đánh giá thực hiện cácquy trình về KSNK và báo cáo kết quả.

- Năm 2018 xây dựng bảng kiểm giám sát việc tuân thủ quytrình kỹ thuật cho một số quy trình quan trọng.

- Năm 2018 đôn đốc việc cập nhật thông tin, nội dung cần thiếtcủa Bệnh viện lên website riêng .

VIII. GIẢI PHÁP, LỘTRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

PHẦN A:

- Việc xây dựng khuônviên sân vườn, công viên cho Bệnh viện là rất khó do bệnh viện ở trong khu dâncư nên việc xây dựng là khép kín.

PHẦN B:

- Từ 2018 -2020 thực hiện lộ trình phát triển tổng thể bệnhviện từng năm, tuyển dụng thêm 1 số vị trí việc làm còn khuyết.

- Từ 2018-2020 kiến nghị thêm các đãi ngộ nhằm thu hút bác sĩvề làm việc tại cơ sở.

- Năm 2020 bệnh viện triển khai hình thức " chi trả dựatrên kết quả công việc" đồng bộ chó tất cả các bộ phận.

- Từ 2018-2020 hoàn thiện hồ sơ về vệ sinh lao động, môi trườnglao động đầy đủ hơn.

- Vì là bệnh viện ở khu dân cư đông đúc, không gian vừa đủcho các hoạt động chuyên môn nên việc thành lập thêm thư viện là khó khăn,

- Là bệnh viện tư nhân, ban lãnh đạo do hội đồng thành viêngóp vốn thông quá dựa trên điều lệ bệnh viện, nên không thể tổ chức thi tuyểncác chức danh lãnh đạo, cũng như việc thực hiện kế hoạch quy hoạch vị trí lãnhđạo là không khả thi.

Phần c:

- Bệnh viện phấn đấu đến năm 2020 sẽ lắp đặt camera an ninh.

- Bệnh viện cho triển khai dần bệnh án điện tử thay thế cho bệnhán thông thường dự kiến đến 2-3 năm sẽ hoàn thành.

- Do tính chất bệnh tại cơ sở là điều trị ngắn ngày nên việctheo dõi vi khuẩn kháng thuốc hay người bệnh nhiễm khuẩn là khó thực hiện được.

-Việc giảm thiểu phát sinh chất thải rắn và lỏng là khó khăn.

- Tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ và chứng chỉ quảnlý trong 10 năm đến.

- Do mô hình bệnh tật của bệnh viện không có các phương tiệnphòng chống loét, không có nhân viên, dịch vụ hỗ trợ chăm sóc thể chất và vệsinh cá nhân cho người bệnh.

- Dự kiến khi hồ sơ bệnh án điện tử hoàn thành thì việc sànglọc các bệnh án bất thường qua phần mềm tin học mới có thể được triển khai.

- Trong 5 năm tới bệnh viện tuyển thêm bác sĩ dinh dưỡng, bêncạnh đó xây dựng khẩu phần ăn bệnh lý.

- Vì tình hình bệnh tật ở bệnh viện không đa dạng, không nhiềunên phục vụ suất ăn cho người bệnh khó khắc phục được

- Phấn đấu đến năm 2020 cử cán bộ học Đại học và chứng chỉ quảnlý.

- Vì là bệnh viện hạng III nên chưa được giao chỉ đạo tuyến,hỗ trợ, đào tạo cho đơn vị khác.

- Mô hình phòng xét nghiệm của bệnh viện rất nhỏ nên việc phấnđấu để đủ chuẩn ISO 15189 cần thời gian phấn đấu rất dài.

- Lộ trình từ 2017-2025, khoa dược phấn đấu xây dựng các kếhoạch cải tiến để khắc phục tiêu chuẩn chất lượng; xây dựng quy tình, phương ántổ chức cung ứng thuốc hiếm; xây dựng quy trình hạn chế sử dụng 1 số thuốc, biệtdược, thuốc thay thế trong điều trị và nghiên cứu việc sử dụng thuốc an toàn, hợplý.

- Việc phát hành tạp chí về thông tin thuốc lưu hành trong nộibộ cần thời gian dài do nguồn lực dược ở bệnh viện rất mỏng.

PHẦN D:

- Nguồn nhân lực, chính sách tại cơ sở không đủ để nhân viênkhông kiêm nhiệm nhiều vị trí.

- Năm 2020 bệnh viện phấn đấu hoàn thiện hệ thống oxy trungtâm.

- năm 2018-2020 áp dụng CNTT để xây dựng phân tích sợ cố ykhoa, và báo cáo nghiên cứu về biện pháp phòng ngừa sự cố-phân tích nguyên nhânđể đề xuất giải pháp.

- Từ 2020-2025, cung cấp mã số, mã vạch cho người bênh, thaymới hệ thống giường cho phù hợp với tiêu chí được đặt ra.

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦABỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Là một bệnh viện ngoài công lập với quy mô rất nhỏ, nên Bệnhviện đa khoa Vĩnh Toàn luôn luôn nỗ lực hết mình để nâng cao chất lượng khám bệnh-chữabệnh nhằm đạt được sự hài lòng cao nhất ở người bệnh, người nhà bệnh nhân. Đâycũng là hình thức thu hút bệnh nhân đến với cơ sở. Bên cạnh đó, việc chăm lo đếnđời sống cán bộ nhân viên là một phần trách nhiệm song hành không thể thiếu củaBệnh viện.

Do đó cải tiến chất lượng là vấn đề chúng tôi luôn quan tâmthực hiện và cam kết thực hiện tốt nhất.

Ngày………tháng………năm

NGƯỜI ĐIỀNTHÔNG TIN GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

(ký tên) (ký tên và đóng dấu)

Các Tin Cũ Hơn:

Lượt truy cập
Đang truy cập : 0  0  0  0  1
Lượt truy cập : 0  5  1  0  1  1  9